Trang chủ Tiêu chuẩn quốc gia phòng chống mối cho công trình xây dựng mới (Theo TCVN 7958 :2008)

Dịch vụ

Tiêu chuẩn quốc gia phòng chống mối cho công trình xây dựng mới (Theo TCVN 7958 :2008)

23/05/2020 Lượt xem: 2698
 
 

HƯỚNG DẪN

PHÒNG CHỐNG MỐI CHO CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG (Theo TCVN 7958 :2008)

Để đảm bảo an toàn trong quá trìnhsử dụng đối với các công trình xây dựng, đặc biệt đối với các công trình xâydựng có quy mô lớn, các công trình nhà cao tầng và các công trình xây dựng ởvùng địa lý có mối hoạt động;

Sở Xây dựng tóm tắt hướng dẫn ápdụng Tiêu chuẩn Quốc gia “TCVN 7958 : 2008 Bảo vệ công trình xây dựng - Phòngchống mối cho công trình xây dựng mới” và công tác quản lý, giám sát, thi công,nghiệm thu phòng chống mối cho công trình xây dựng, một số nội dung cụ thể như sau:

I/. TÓM TẮT MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA TIÊU CHUẨN:

1. Phạm vi áp dụng.

Tiêu chuẩn Quốc gia “TCVN 7958 :2008 Bảo vệ công trình xây dựng - Phòng chống mối cho công trình xây dựng mới”quy định các yêu cầu, phương pháp phòng chống mối áp dụng cho các công trình xâydựng mới có sử dụng vật liệu chứa xenlulô làm kết cấu hoặc có chứa đựng, lưutrữ các vật liệu, tài liệu có thành phẩm cấu tạo chứa xenlulô. Tiêu chuẩn nàykhông áp dụng cho công trình đê đập và cây trồng.

Đối tượng cần xử lý chủ yếu là cácloại mối phá hoại công trình xây dựng như: môi đất, mối nhà, mối gỗ khô, mọtcánh cứng…

2. Phân loại yêu cầu phòngchống mối bảo vệ công trình

Để có các giải pháp phòng chốngmối phù hợp với yêu cầu sử dụng, chất lượng xây dựng và điều kiện kiện kinh tếcho phép, yêu cầu chống mối cho công trình được chia thành 4 loại sau đây:

- Loại A: Công trình có yêu cầuphòng chống mối mức cao, gồm các công trình đặc biệt, công trình cao tầng, côngtrình có niên hạn từ 100 năm trở lên; các bảo tàng, thư viện, lưu trữ, cơ quanvăn phòng, công trình văn hóa lịch sử, nhà sản xuất, nhà kho có chứa hoặc sửdụng các thành phẩm quý có chứa xenlulo

- Loại B: Công trình có yêu cầuphòng chống mối mức khá, gồm các công trình có niên hạn sử dụng từ 50 năm đến100 năm.

- Loại C: Công trình có yêu cầuphòng chống mối mức trung bình, gồm các công trình có niên hạn sử dụng từ 20năm đến 50 năm, nhà ít tầng xây dựng ở vùng có mối hoạt động.

- Loại D: Công trình có yêu cầuphòng chống mối mức thấp gồm các công trình ít quan trọng xây dựng ở vùng địalý không có mối hoạt động như nhà sản xuất, nhà kho làm bằng những vật liệukhông chứa chất xenlulo. Nhà có chứa hoặc sử dụng, gia công các loại thành phẩmkhông chứa chất xenlulo.

Côngtrình loại A, B là loại công trình phải thực hiện các biện pháp phòng chống mốingay từ khi lập dự án thiết kế và trong thi công xây dựng (phải đề xuất phươngán, biện pháp cụ thể ngay từ khi lập dự án và thiết kế xây dựng).

Công trình loại C là loại có thể xem xét áp dụng một phần các biện phápchống mối nhưng chủ yếu phải xử lý thuốc chống mối cho các bộ phận kết cấu, bộphận trang trí và hệ thống cửa bằng gỗ hoặc vật liệu xenlulo (có đề xuất phương án, biện pháp cụ thể ngay từ khilập dự án và thiết kế xây dựng).

Công trình loại D là loại không ápdụng ngay các biện pháp phòng chống mối trong khi thiết kế, thi công xây dựng.

3. Khảo sát phát hiện mối

Việc khảo sát phát hiện mối chocông trình thuộc loại A, B, C phải do người có kiến thức cơ bản về đặc tínhsinh học các giống, loài mối và kinh nghiệm thực tiễn về phòng chống mối, biếtxác định loại mối gây hại chủ yếu tại khu đất xây dựng công trình và nhận biếttình trạng mối hoạt động trong khu vực kế cận (hướng dẫn tham khảo trong Phụlục A - TCVN 7958 : 2008).

Khikhảo sát phải xem xét kỹ các nhà hiện có trên cùng khu đất có điều kiện tươngtự.

Sau khi khảo sát phải có báo cáotóm tắt về các loại mối chủ yếu đang hoạt động trên khu đất, tên giống và loàimối cụ thể.

4. Thiết kế phòng chống mối.

-Thiết kế phòng chống mối phải do các đơn vị tư vấn thiết kế có năng lực thựchiện.

- Thiết kếphòng chống mối cho các loại công trình A, B, C tùy mức khác nhau, nhưng tốithiểu phải bao gồm:

a. Báo cáo tìnhhình mối phá hoại.

b. Biện phápxử lý diệt mối, dọn gốc cây, rễ cây và rác có chứa xenlulo.

c. Xử lí chốngmối cho các bộ phận bằng gỗ.

d. Tùy theo điềukiện, chọn một trong hai phương pháp là: phòng chống mối bằng phương pháp kếthợp hoặc phòng chống mối bằng thuốc.

e. Dự kiến kếhoạch và thời điểm thực hiện các công việc phòng và diệt mối trước khi khởi côngphá dỡ và kế hoạch thực hiện thi công phòng chống mối kết hợp với thi công xâydựng, nhất là tại các thời điểm thi công móng tường, móng nền nhà tầng trệt hoặctầng hầm nếu có.

f. Sơ đồ phòngchống mối cho công trình gồm các phần việc như: Xử lý mặt nền, xử lý chân tường,hàng rào phòng chống mối bên trong và bên ngoài, các đường kĩ thuật ngầm đi vàonhà (ống cấp nước, thoát nước, các đường cáp điện đi ngầm), vị trí các hào ngănmối, lớp cách li mặt nền và mặt móng tường; Vị trí các lỗ đường ống và đườngcáp đi qua nền nhà lên các tầng và vị trí các đường ống thoát nước xuống nềnnhà, vị trí các hố thu nước.v.v…

g. Dự toán kinhphí thực hiện các biện pháp phòng chống mối.

5. Các biệnpháp chống mối.

a. Biện phápphòng chống mối bằng phương pháp kết hợp;

b. Biện phápphòng chống mối bằng thuốc.

(Hạn chế sửdụng biện pháp phòng chống mối bằng thuốc vì hiệu quả phòng chống mối thấp,phòng chống mối không bền vững).

(Nội dung côngtác thi công phòng chống mối: Xem mục II).

6. Thuốcphòng chống mối

- Thuốc phòngchống mối hiện nay có 2 dạng: dạng lỏng và dạng bột.

- Chỉ sử dụngcác loại thuốc trong danh mục được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép sửdụng; Việc sử dụng thuốc phải theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

II/. NỘIDUNG CÔNG TÁC THI CÔNG PHÒNG CHỐNG MỐI:

1. Phòngchống mối bằng phương pháp kết hợp:

(Biện pháp nàyphòng chống mối hiệu quả và bền vững hơn so với biện pháp phòng chống mối bằngthuốc).

Là việc sửdụng một số vật liệu xây dựng theo quy định của tiêu chuẩn cùng với việc xử lýgia cố trong thi công xây dựng kết hợp dùng thuốc phòng chống mối để bảo vệ cáckết cấu vật liệu xenlulo của công trình:

1.1. Quy địnhchung:

- Khi thi côngmóng và nền phải lấy hết các tấm ván khuôn, không để sót lại các mảnh vụn vánkhuôn hoặc gỗ vụn, mùn cưa, dăm bào, giấy, vỏ bao xi măng xung quanh móng, mặtnền, các khe lún hoặc khe co giãn của chân tường. Các khe giữa các tường đôihoặc cột đôi của hai đơn nguyên, nếu đổ bê tông tại chỗ phải dùng các vật liệukhông có chứa chất xenlulo để chèn, phòng khi không lấy ra được sẽ tạo nơi trúngụ và đường đi của mối thâm nhập lên các tầng. Nếu dùng ván gỗ để chèn thìphải xử lý ngâm tẩm thuốc phòng chống mối trước khi dùng.

- Khi dùng gỗ,tre làm kết cấu chịu lực hoặc làm các bộ phận trang trí, làm cửa và khung cửa,các bộ phận đó phải được xử lý (ngâm, tẩm, phun, quét) thuốc phòng chống mốihoặc thuốc bảo quản lâm sản. Nếu là gỗ thuộc nhóm cần xử lý bảo quản (xem Phụlục B- TCVN 7958 : 2008) thì thành phẩm sau khi gia công phải được xử lý phòngchống mối hoặc thuốc bảo quản lâm sản trước khi dùng sơn hoặc vecsni. Trườnghợp có cắt, gọt, gia công thêm thì các bộ phận đó phải được xử lý bổ sung. Nếugỗ thuộc nhóm không cần xử lý bảo quản (xem Phụ lục B), nhưng có lẫn gỗ dác thìphải xử lý như gỗ thuộc nhóm cần xử lý bảo quản. Trong trường hợp gỗ thuộc nhómkhông cần xử lý bảo quản nhưng dùng ở những nơi ẩm ướt cũng phải được xử lý bảoquản.

1.2. Đối vớicông trình loại C:

Ngoài yêu cầutheo Quy định chung (nêu tại mục 1.1.), trên toàn bộ mặt tường móng và toàn bộmặt nền nhà (tức là gạch vỡ đầm chặt, dưới lớp vữa lát nền nhà tầng trệt hoặctầng hầm nếu có) phải trải kín đều một lớp vữa có cường độ không nhỏ hơn mac100với chiều dày không nhỏ hơn 30 mm; Đồng thời phải trát một khoảng cao từ mặtnền nhà tới bậu cửa bằng lớp xi măng cát vàng phía bên trong và bên ngoài tườngđể chống mối làm đường mui đi bên trong tường.

1.3. Đối vớicác công trình loại B:

Phải đáp ứngcác yêu cầu nêu ở mục mục 1.1., 1.2 và các yêu cầu bổ sung như sau:

- Toàn bộ mặttường móng và toàn bộ mặt nền nhà phải tăng cường thêm một lớp bê tông đá dămcó cường độ không nhỏ hơn mac 200, với chiều dày không nhỏ hơn 70mm trải kínđều trên lớp xi măng cát vàng đã nêu trên.

- Những nơi cóđường cáp hoặc đường kỹ thuật ngầm đi lên mặt nền phải đặt trong đoạn ống cứng,bên trong đoạn ống cứng đó phải kín bằng vữa bi tum nóng. Khi thi công nền tầngtrệt hoặc tầng hầm nếu có, phải đảm bảo chèn vữa bê tông kín khắp xung quanhcác loại đường ống đi qua nền.

- Tại các chânkhung cửa của tầng trệt, khi chôn xuống đất nền phải đảm bảo có lớp bê tông baokín xung quanh và bên dưới chân khung cho tới cos 0,0m của mặt nền, với chiềudày của lớp đó không nhỏ hơn 50 mm. Trường hợp có điều kiện nên sử dụng bằngcốc thép không rỉ có chiều dày tối thiểu 1mm, chiều cao bẳng khoảng chân khungchôn xuống mặt nền nhà và được chèn kín bằng vữa xây sau khi định vị khung cửa.

1.3. Đối vớicác công trình loại A:

Phải đáp ứngcác yêu cầu nêu ở mục mục 1.1., 1.2, 1.3 và các yêu cầu bổ sung như sau:

- Đối với loạinhà sàn có tầng chân cột để trống hoàn toàn, tầng chân cột phải thông thoáng kểtừ mặt nền xi măng cát vàng đến mặt dưới của kết cấu sàn không nhỏ hơn 0,8m đểcó thể tới kiểm tra mọi điểm dưới nền nhà. Trong trường hợp có điều kiện nênlàm chiều cao tầng chân cột từ 1,7 m đến 3 m để có thể tới kiểm tra dễ dàng hơn.

- Trong cáctrường hợp không thể làm sàn trống chân cột, mà phải sử dụng tầng trệt, cũngnhư trường hợp phải thiết kế sử dụng tầng hầm, thì phải tăng cường lớp bê tôngcốt đá ganit với chiều dày đồng đều 70 mm cho toàn bộ sàn tầng trệt, hoặc chotoàn bộ sàn tầng hầm và tường hầm (phần chìm dưới mặt đất có kết cấu bên ngoàitiếp xúc với đất nền, khi có sử dụng một hoặc nhiều tầng hầm) .

- Lớp trát mặttrong tầng hầm, cũng như lớp trát mặt trong và mặt ngoài tầng trệt phải dùngvữa xi măng cát vàng có cường độ không nhỏ hơn max 50.

- Với các côngtrình đặc biệt quan trọng khi có sử dụng tầng hầm, nên bố trí thêm lớp thépkhông rỉ, hoặc lớp đồng giữa lớp lót bê tông cát vàng với lớp bê tông đágranit. Chiều dày của lớp thép hoặc đồng không nhỏ hơn 0,5 mm. Các chỗ nối củacác tấm phải được hàn kín đảm bảo vừa ngăn chặn mối vừa chống thấm cho các tầnghầm

- Tại các châncột, phải đặt các mũ chụp hình khay úp bằng thép không rỉ để ngăn mối, vớichiều dày tối thiểu 0,5 mm hoặc bằng đồng dày tối thiểu 0,4 mm ở độ cao thíchhợp cách mặt nền hoàn thiện tầng trệt hoặc tầng hầm nếu có, tối thiểu la 75 mm.Đồng thời trên toàn bộ mặt móng và các cột bổ trụ cũng phải đặt dải băng thépcó độ dày, tiết diện có độ cao như đối với mũ chụp cho cột. Dải băng thép phảiliên tục, tại các chỗ nối phải được hàn kín.

· Chú ý:

- Khi thi côngcác phần việc phòng chống mối bằng phương pháp kết hợp, chủ đầu tư xây dựngcông trình có thể giao cho các nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhưngphải có thiết kế phòng chống mối được phê duyệt, có hợp đồng, có giám định từngphần và có biên bản nghiệm thu, đặc biệt ở các phần khuất kín.

- Thiết kếphòng chống mối bằng phương pháp kết hợp phải do các đơn vị Tư vấn thiết kế xâydựng công trình thực hiện thiết kế cùng với hồ sơ dự án, hồ sơ Thiết kế kỹthuật thi công.

- Các côngtrình có thể bố trí hệ thống lưới thép không rỉ ngăn mối. Lớp thép phải tiếpgiáp với các tường móng, các cột, sợi thép đan với đường kính tối thiểu la0,18mm, cỡ lớn tối đa của mắt lưới 0,66 mm x 0,45 mm (Cách sử dụng tham khảoPhụ lục C - TCVN 7958 : 2008).

2. Phòngchống mối bằng thuốc:

(Biện phápnày hiệu quả rất thấp, phòng chống mối không bền vững).

Một số điềucần chú ý:

- Trước khithi công phòng chống mối cho công trình, các bên chủ đầu tư xây dựng côngtrình, nhà thầu thi công xây dựng công trình và nhà thầu thi công phòng chốngmối cần có văn bản phối hợp về tiến độ để phát huy hiệu quả và để công việckhông chồng chéo lẫn nhau.

- Khi đàođắp nền, nếu phát hiện có tổ mối trên khu đất, đào cho tới tổ mối, xử lý thuốcdiệt mối vào vị trí đó và vào phần đất đắp. Công việc này phải làm xong trướccác công việc san nền và làm móng.

- Khi thi côngphòng chống mối phải loại bỏ các loại vật liệu có chứa xenlulo đã nêu ở phầntrên.

Những phầnviệc phòng chống mối của phương pháp dùng thuốc cụ thể như sau:

2.1. Xử lýmặt trong và ngoài tường móng:

Dùng thuốcphòng chống mối phun vào mặt trong và mặt ngoài tường móng tạo thành màng kín,nhằm ngăn ngừa mối chui vào và đi lên công trình.

Biện phápxử lý: Chỉ dùng thuốc dạng lỏng, dùng dung dịch thuốc phòng chống mối phunsương từ 2-3 lần lên mặt tường móng, mỗi lần cách nhau từ 15-20 phút bằng bìnhphun áp lực.

2.2. Hàngrào ngầm phòng mối bên trong:

Tạo hỗn hợpthuốc với đất lập thành mảng chướng ngại vật theo phương thẳng đứng bao quanhliên tục lên tường móng phía trong công trình, nhằm bổ sung, ngăn ngừa mối từdưới đất lên công trình.

Biện phápxử lý: Với thuốc dạng lỏng: Đào rãnh sát chân tường rộng 30 cm, sâu 10 cm, tạolỗ sâu từ 15 cm đến 25 cm, số lượng lỗ từ 15 lỗ đến 20 lỗ trên 1m2 của rãnh,hàng lỗ thứ nhất cách chân tường móng 5 cm (Nếu là đất cát, đất xốp thuốc cóthể tự thấm xuống, không phải tạo lỗ) sau đó đổ dung dịch thuốc xuống mặt rãnhvà lỗ rồi lấp lại.

- Đối vớithuốc dạng bột: Đào rãnh sát chân tường rộng 30 cm, sâu từ 30 cm đến 40 cm kể từmặt lớp đất hoàn thiện, đất đào lên được trộn đều với thuốc bột sau đó lấp lại.Ở nơi đất lẫn đá, gạch vỡ được phép rải thuốc theo từng lớp cách nhau từ 5 cmđến 7 cm.

2.3. Xử lýmặt nền:

Dùng thuốcphòng chống mối tạo thành lớp chướng ngại vật theo phương nằm ngang trên mặtđất nền nhằm ngăn ngừa mối từ dưới đất chui lên hoặc chui xuống trú ngụ làm tổ.

Biện phápxử lý: Với thuốc dạng lỏng: Tưới hoặc phun dung dịch thuốc đều trên mặt nền đấttrước khi đổ vữa bê tông;

- Với thuốcdạng bột: Rải và san đều thuốc trên mặt nền đất trước khi đổ vữa bê tông.

2.4. Hàngrào ngầm phòng mối bên ngoài:

Tạo hỗn hợpthuốc với đất làm thành mảng chướng ngại vật thẳng đứng bao quanh liên tục theochân tường mỏng phía ngoài công trình nhằm ngăn ngừa mối từ các vùng lân cậnxâm nhập vào công trình.

Biện phápxử lý: Với thuốc dạng lỏng: Ở độ cao mặt sân tiếp giáp với phần ngoài côngtrình đào một lớp đất sâu từ 5 cm đến 10 cm rộng 50 cm, sau đó tạo lỗ đườngkính từ 1 cm đến 2 cm sâu 30 cm đến 40 cm, số lượng từ 15 lỗ đến 20 lỗ trên 1 m2của rãnh, hàng lỗ thứ nhất cách chân tường mỏng 5 cm (nếu là đất cát, đất xốp,thuốc có thể tự thấm xuống không phải đào lỗ), đổ dung dịch thuốc đều trên bềmặt hào và các lỗ rồi lấp đất, sau cùng tưới hoặc phun lên trên mặt hàng ràomột lớp dung dịch thuốc.

- Với thuốcdạng bột: Đào hào bao quanh phía ngoài sát mặt tường móng công trình. Hào rộng50 cm, sâu từ 60 cm đến 80 cm, đất đào lên được trộn đều với thuốc bột rồi lấp đấtlại. Ở nơi đất lẫn đá, gạch vỡ được phép rải thuốc theo từng lớp cách nhau 5cmđến 7 cm.

2.5. Xử lýchân tường, ngoài công trình và phần tường tiếp giáp với các khuôn cửa gỗ:

Dùng dungdịch thuốc phòng chống mối phun vào mặt chân tường trước khi trát vữa ngoàicông trình và phần tường tiếp giáp với khuôn cửa gỗ, tạo thành màng kín, nhằmngăn ngừa mối đi giữa lớp vữa và gạch lên công trình. Chiều cao xử lý côngtrình từ sàn đến bậu cửa sổ tầng trệt.

Đối với cáccông trình quan trọng như bảo tàng, thư viện, các kho chứa vật liệu, tài liệuchứa chất xenlunlo… phải dùng dung dịch thuốc phòng chống mối phun lên toàn bộmặt tường phía trong của công trình.

Biện pháp xử lý: Chỉ dùng thuốc dạng lỏng. Dùng dung dịch thuốc phòng chống mối phunsương từ 2 đến 3 lần lên mặt chân tường, mặt phần tường tiếp giáp với khuôn cửagỗ, mỗi lần cách nhau từ 15 đến 20 phút bằng bình phun áp lực.

2.6. Xử lýcác mặt tường trong của tầng hầm:

Biện phápxử lý: Dùng dung dịch thuốc phòng chống mối phun lên các mặt tường trong và tườngngăn tạo thành màng kín trước khi trát vữa nhằm ngăn chặn mối đi lại và trú ngụở phía trong tường hầm.

2.7. Xử lýsàn tầng hầm và sàn tầng trệt:

Dùng dungdịch thuốc phòng chống mối phun lên mặt sàn trước khi láng bề mặt hoặc lát gạchnhằm ngăn ngừa mối đi lại và trú ngụ trong sàn tầng hầm và sàn tầng trệt. Nếucông trình có nhiều tầng hầm thì tất cả các mặt sàn đều phải xử lý.

Biện phápxử lý: Chỉ dùng thuốc dạng lỏng tưới hoặc phun đều từ 2 đến 3 lần.

2.8. Bảoquản các kết cấu gỗ và vật liệu chứa xenlulo:

Ngâm tẩmhoặc phun, quét thuốc phòng chống mối hoặc thuốc bảo quản lâm sản lên tất cảcác bề mặt của kết cấu gỗ và vật liệu chứa xenlulo nhằm ngăn ngừa, tiêu diệtmối, mọt, nấm, mốc phá hoạt kết cấu và vật liệu nói trên.

Biện phápxử lý: Như đã quy định trong mục Phòng chống mối bằng phương pháp kết hợp (cácbộ phận đó phải được xử lý ngâm, tẩm, phun, quét thuốc phòng chống mối hoặcthuốc bảo quản lâm sản. (tham khảo ở phần phụ lục D - TCVN 7958 : 2008).

· Chúý:

- Thiết kếphòng chống mối theo phương pháp bằng thuốc phải do các đơn vị Tư vấn thiết kếxây dựng công trình có chức năng về phòng chống mối, có con người với kiến thứccơ bản hiểu biết về đặc tính sinh học các giống, loài mối và kinh nghiệm thựctiễn về phòng chống mối tham gia thiết kế.

III/.NỘI DUNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG MỐI:

1. Đốivới Chủ đầu tư xây dựng công trình:

- Căn cứvào quy mô, tầm quan trọng, niên hạn sử dụng… của công trình xây dựng, phânloại công trình theo yêu cầu chống mối để đưa ra phương án thực hiện các biệnpháp phòng chống mối ngay từ khi lập dự án thiết kế và trong thi công xây dựngcho phù hợp. Phương án phòng chống mối cho công trình phải được người quyếtđịnh đầu tư phê duyệt cùng với Dự án đầu tư xây dựng công trình.

(Khuyếnkhích áp dụng phòng chống mối bằng phương pháp kết hợp).

- Có tráchnhiệm lựa chọn người có kiến thức cơ bản về đặc tính sinh học các giống, loàimối và kinh nghiệm thực tiễn về phòng chống mối để thực hiện việc khảo sát,phát hiện mối làm cơ sở thiết kế phòng chống mối cho công trình; chọn đơn vị tưvấn thiết kế có năng lực thiết kế phù hợp với phương pháp phòng chống mối chocông trình.

- Phải tổchức giám sát quá trình thi công phòng chống mối cho công trình. Trường hợp chủđầu tư không đủ điều kiện năng lực thì phải thuê tổ chức tư vấn giám sát có đủđiều kiện năng lực để thực hiện; Có nhật ký giám sát quá trình thi công chốngmối;

- Tổ chứcnghiệm thu chủng loại thuốc phòng chống mối đưa vào công trình (có kiểm tranhãn, mác thuốc của nhà sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng, hạn sử dụng, hướng dẫnsử dụng thuốc…); Tổ chức nghiệm thu các công việc theo nội dung thiết kế phòngchống mối đã được phê duyệt.

2. Đốivới Nhà thầu thiết kế phòng chống mối:

- Hồ sơthiết kế phòng chống mối phải bao gồm:

+ Báo cáotình hình mối phá hoại.

+ Biện phápxử lý diệt mối, dọn gốc cây, rễ cây và rác có chứa xenlulo.

+ Biện phápxử lí chống mối cho các bộ phận bằng gỗ.

+ Phươngpháp phòng chống mối.

+ Thuyếtminh chi tiết các nội dung, giải pháp thực hiện;

+ Dự kiếnkế hoạch và thời điểm thực hiện các công việc …

+ Sơ đồphòng chống mối; Định vị các vị trí cần xử lý phòng chống mối; Quy cách, kíchthước các mặt cắt thi công, xử lý (lớp trát vữa XM gia cố, lớp bêtông lót giacố, hào, rãnh ngăn chặn mối xâm nhập.v.v…).

+ Dự toánkinh phí nội dung các phần việc để thực hiện biện pháp phòng chống mối.

Nhà thầuthiết kế phòng chống mối cho công trình chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư vàpháp luật về nội dung, chất lượng thiết kế và phải bồi thường thiệt hại khi sửdụng thông tin, tài liệu, tiêu chuẩn, giải pháp kỹ thuật, công nghệ không phùhợp gây ảnh hưởng đến hiệu quả phòng chống mối của công trình.

3. Đốivới nhà thầu thi công:

Nhà thầuthi công phòng chống mối cho công trình phải có trách nhiệm thực hiện các nộidung quản lý chất lượng công việc cụ thể như sau:

- Thực hiệnxuất trình hồ sơ, chứng chỉ chất lượng các loại thuốc phòng chống mối được phépsử dụng đưa vào thi công phòng chống mối cho công trình với Chủ đầu tư và tưvấn giám sát.

- Lập biệnpháp thi công, tiến độ thi công;

- Ghi nhậtký quá trình thực hiện các công việc thi công, xử lý thuốc phòng chống mối;

- Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ thi công và yêu cầu chủ đầu tư tổ chức giám sát, nghiệmthu kịp thời các phần việc xử lý chống mối;

- Kiểm travà thực hiện nghiêm chỉnh quy định về an toàn lao động và vệ sinh môi trường(Theo nội dung mục 8. TCVN 7958 : 2008);

- Chịutrách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng công việc do mình đảmnhận; bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng, sử dụng thuốc chống mối khôngđúng chủng loại, thi công không bảo đảm theo quy trình thiết kế hoặc gây ônhiễm môi trường và các hành vi khác gây ra thiệt hại.

Trên đây lànội dung hướng dẫn áp dụng Tiêu chuẩn Quốc gia “TCVN 7958 : 2008 Bảo vệ côngtrình xây dựng - Phòng chống mối cho công trình xây dựng mới” và công tác quảnlý, giám sát, thi công, nghiệm thu phòng chống mối cho công trình xây dựng trênđịa bàn tỉnh Lào Cai.

Yêu cầu cácChủ đầu tư, các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thiết kế, thi công phòng chốngmối cho công trình xây dựng nghiên cứu chi tiết nội dung Tiêu chuẩn Quốc gia“TCVN 7958 : 2008 Bảo vệ công trình xây dựng - Phòng chống mối cho công trìnhxây dựng mới” và nội dung Hướng dẫn trên của Sở Xây dựng để thực hiện./.

Các bài viết khác

facebook
Zalo